Hotline: 0965 81 81 88
Đóng
Mở khuyến mãi
1017481723306430.jpg
Trang chủ Sản Phẩm Trái cây nhập khẩu
LÊ THIÊN ĐƯỜNG ÚC

LÊ THIÊN ĐƯỜNG ÚC

Lê có tên khoa học là Pyrus. Các loài Lê đều là cây lâu năm. Cây lê ăn quả có nguồn gốc từ các nước ôn đới, là cây bản địa của vùng duyên hải, xuất hiện từ xa xưa nhất là khu vực bờ biển ven Địa Trung Hải. Từ miền tây châu Âu và miền bắc châu Phi kéo dài về phía đông ngang qua châu Á.

Từ xưa cây lê được nhân giống bằng hạt, tuy nhiên cách này không đạt hiệu quả như phương pháp nhân giống vô tính sau đó. Lê được nhân giống bằng ghép mắt và ghép cành. Gốc ghép được chọn là cây lê dại Mac Coot.

Lê Thiên Đường tên gọi tiếng Anh là Paradise Pears đến từ Úc, đôi khi còn được gọi là Lê Đường, Lê Tinh Thể, Faccia Bella ( gương mặt xinh đẹp ). Là giống lai ghép cho sản lượng cao và chất lượng tốt. Là giống cây được trồng lần đầu tiên ở Châu Âu từ hàng nghìn năm trước. Điều kiện ánh sáng đầy đủ và thời tiết tại Úc ôn hòa hầu như quanh năm, giúp lê thiên đường phát triển và kéo dài giai đoạn ra hoa, tương nụ và tăng trưởng thực vật hơn các loại lê trồng nơi điều kiện thời tiết không ôn hòa. Hiện tại những nơi trồng Lê thiên đường nhiều nhất là Úc, Pháp, Đức và Bỉ.

Lê Paradise Úc kích thước quả nhỏ và sắc nét, có hình dáng gần giống quả sung, vỏ quả màu xanh lá và được nhuộm màu đỏ một bên khi quả chín. Lê rất giòn từ vỏ vào thịt, vị ngọt thanh mát, tươi ngon ( đặc biệt thơm ngon khi ăn lạnh ), thịt Lê có màu trắng sữa, chứa rất nhiều nước bổ dưỡng. Vỏ lê mỏng, giòn nên khi ăn ta chỉ cần rửa sạch là có thể ăn ngay.

- Là loại Lê duy nhất ở Úc có quả trái mùa, từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau. Lê Thiên Đường thường bắt đầu đến các thị trường từ tháng giêng đến tháng 4.

- Lưu ý :Lê được bảo quản tốt nhất trong nhiệt độ 0- 4 độ C, lê để ở nhiệt độ thường (25 độ C) sẽ chín mềm sau 1- 3 ngày, và cần nhẹ tay vì vỏ Lê mỏng rất dễ bị bầm dập. Lê có tính hàn nên người bị bệnh đau lạnh bụng, tiêu chảy không được ăn Lê, không nên ăn lê bị dập nát để tránh mắc bệnh đường ruột.

- Lê thiên đường có thể ăn tươi, ép nước, làm salad, làm bánh,…

MÙA VỤ

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

THÔNG TIN CHI TIẾT

- Quả lê tính hàn, bình hòa không độc hại, rất giàu vitamin C, chất xơ dồi dào và pectin là chất giúp làm tăng độ xốp và men vi sinh giúp hệ tiêu hóa ổn định, nhu động ruột thải bã dễ dàng, thải các độc tố và điều trị táo bón. Phần lớn Vitamin C cũng như xơ dinh dưỡng nằm trong lớp vỏ quả, vỏ quả lê có giá trị chữa bệnh cao, có lợi cho tim và phổi, giúp tiêu độc hạ nhiệt, đánh bại các gốc tự do, bảo vệ các tế bào, ngăn ngừa tình trạng lão hóa cho da và giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh. Và giảm nguy cơ bị đột quỵ.

- Hàm lượng lớn vitamin C - một chất chống oxy hóa mạnh giúp cơ thể chiến đấu chống lại các bệnh ung thư. Đặc biệt, hàm lượng chất xơ là không hòa tan nên có tác dụng nhuận tràng, giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột kết. Hàm lượng chất xơ cao giúp kết dính khá nhiều các axit mật thứ cấp, làm giảm nguy cơ ung thư cho dạ dày, ung thư ruột già và xóa tan những rắc rối ở ruột.

- Một lượng lớn đường sacarô trong lê, nhưng độ nóng và độ ngọt gây béo rất thấp, ít calo rất thích hợp với những ai thích ăn ngọt nhưng sợ tăng cân. Nhưng giảm cân là nằm chủ yếu ở lượng chất xơ có tính xốp làm bao tử đầy nhanh chóng và cảm giác no lâu. Nhưng Lê giàu chất dinh dưỡng, không sợ thiếu chất. Giàu vitamin có tác dụng thanh nhiệt, giải độc và giảm cơn đói nhanh chóng. Nguồn vitamin C, vitamin E dồi dào, rất tốt cho cơ thể của phụ nữ, nhất là làn da.

- Việc tiêu thụ trái cây chứa nhiều chất Anthocyanin như Lê, Táo, Việt Quất sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường típ 2 và giàu chất xơ dễ tan nên chống bệnh tiểu đường và chống lượng cholestrol trong cơ thể. Lê còn có chỉ số đường huyết thấp, giúp giữ lượng đường trong máu luôn ổn định. Và tốt cho bệnh nhân đã bị tiểu đường vì vị ngọt trong lê là đường tự nhiên.

- Trong lê thiên đường có chứa chất flavonoid, chất chống oxy hóa Tanin, Vitamin B và Kali giúp trái tim luôn khỏe mạnh, giảm nguy cơ tử vong vì bệnh tim mạch ( đặc biệt là ở phụ nữ đã mãn kinh ), nâng cao sức đề kháng và điều hòa huyết áp ( đặc biệt là nằm ở vỏ ).

- Cung cấp vitamin A, vitamin C, hàm lượng sắt dồi dào, các chất dinh dưỡng chống oxy hóa trong Lê xây dựng hệ thống miễn dịch cho cơ thể. Nên ăn Lê khi có triệu chứng bị cảm cúm. Và hỗ trợ giảm sốt hiệu quả vì hiệu ứng làm mát và giải nhiệt cho cơ thể ( khi bạn bị sốt, hãy uống một ly nước ép Lê thật lớn ). Khi cơ thể có dấu hiệu mệt mỏi hay suy nhược nên ăn Lê, bởi chúng giúp hấp thụ glucose và chuyển hóa thành năng lượng để cơ thể hoạt động.

- Lê là một trong số ít các loại trái cây có chứa nhiều khoáng chất boron. Đây là khoáng chất vi lượng đóng vai trò điều hòa sự hấp thu và phân phối các khoáng chất đa lượng. Chúng giúp cơ thể hấp thu canxi nên boron rất cần thiết cho sức khỏe của xương. Nếu thiếu boron, cơ thể sẽ khó tổng hợp các khoáng chất như phốt pho, magiê …Chúng sẽ bị đào thải qua đường tiểu. Khi đó, xương dễ bị loãng và gãy, các khớp xương dễ bị vôi hóa. Rất thích hợp với người cao tuổi.

- Lê rất hữu ích trong điều trị viêm nhiễm màng nhầy, các rối loạn túi mật kinh niên, viêm khớp và bệnh gút, hạ huyết áp, kiểm soát nồng độ cholesterol trong máu và tăng tính axít của nước tiểu, điều trị nôn mửa, nhuận phổi, sinh tân dịch, tan đờm, ợ hơi, viêm khí quản, đau mắt sưng đỏ ( ngâm liên tục mắt vào nước lê ép và nhỏ vào mắt ngày vài lần ), thông đại tiện, chữa hôi miệng ( ăn 2 quả Lê trước khi đi ngủ ), trẻ em bị phong nhiệt, chán ăn ( thái lát bỏ nấu cùng 3 lít nước, đun đến còn 1 lít, bỏ bã, lấy nước nấu cháo cho trẻ ăn ).

- Đun sôi nước ép của 2 trái lê cùng với mật ong nguyên chất và uống khi ấm sẽ là liệu pháp chữa bệnh cực hiệu quả cho cổ họng và thanh quản. 

- Quả Lê không gây dị ứng, vì thế nước ép quả lê đôi khi được sử dụng như là loại nước quả lần đầu tiên cho trẻ sơ sinh uống, nhưng không nên cho trẻ uống quá nhiều nước ép Lê hay nước ép trái cây vì sự suy giảm hấp thụ dinh dưỡng cũng như xu hướng béo phì.

Sản phẩm khác

back-to-top.png